TÝ

Mậu Tý: 1949 – 79 tuổi và 2008 -19 tuổi
Mạng: Thích Lịch Hỏa (lửa Sấm Sét).
Khắc Thiên Thượng Thủy
Con nhà Xích Đế -Số Phú quí.
Tuổi Thuỷ mạng Hoả khắc nhau ,nên thời thơ ấu gặp nhiều rủi ro, tai nạn, ốm đau, nhờ phước đức tổ tiên mà vượt qua.
Nam 79: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL: trong gia đình có điều ám muội, nghi kỵ gây phiền não. Có thể bị hao tài, đau ốm nhẹ. Hạn Diêm Vương: có tin buồn từ xa, hay lo nghĩ vẩn vơ,…Nên cầu nguyện và sám hối.
Nữ 79: Sao THÁI DƯƠNG, Tháng 6 và 10 AL, nhiều quà cáp, lợi lộc. Hạn Thiên La: nhiều mộng mị thấy người đã khuất về…Tâm trí bất an. Cần được chăm sóc và an ủi.. Tài lộc tăng. Năm nay sức khỏe không được tốt. Nên cầu nguyện và sám hối. (2026)*
Nhâm Tý: (1912-1972) 55 tuổi
Mạng Tang Ðố Mộc (Gỗ Cây Dâu),
Khắc Ốc Thượng Thổ – Con nhà Thanh Đế – Số quan lộc –
Tuổi Thuỷ mạng Mộc tương sanh,
Nam 55: Sao LA HẦU, tháng 1 và 7 AL, đề phòng tai nạn hung hiểm! Thận trọng lời nói để khỏi bị kiện cáo… Hạn Tam Kheo: thận trọng về sức khỏe, đề phòng bệnh tai hoặc mắt. Coi chừng chứng nhức đầu*(2026)*Hạn này Nam rất kỵ nên thận trọng khi ra ngoài…
Nữ 55: Sao KẾ ĐÔ, tháng 3 và 9 AL, coi chừng bị tai tiếng và chuyện ám muội gây đau khổ, hao tài. Công việc làm đi xa tấn phát – . Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc, không nên cho bạn ở nhờ qua đêm đề phòng bị vạ lây. (2026)*
Giáp Tý (1924) 103 và (1984) 43 tuổi
Mạng Hải Trung Kim (Vàng đáy biển),
Khắc Bình Địa Mộc. Con nhà Bạch Đế – Phú quý
Nam: Quan Đế độ mạng;
Nữ: Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
Nam 43: Sao KẾ ĐÔ:Tháng 03 và 9 AL, thận trọng trong gia đình có việc mớ ám, có chuyện gây phiền muộn. Công việc làm nếu đi xa nhiều tài lộc. Hạn Địa Võng: nhiều nỗi lo buồn, tâm trí căng thẳng sinh cáu gắt gây bất hòa. Sức khỏe tốt. Tình cảm còn long đong, vì tính còn bốc đồng chưa chín chắn.
Nữ 43 Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, có thể trúng số hoặc được thăng thưởng. Về tình cảm. hãy để cho quá khứ thành dĩ vãng, bớt tự cao, mở lòng ra, lan tỏa yêu thương để vui sống. Hạn Địa Võng: nhiều nỗi buồn lo khiến tâm tư bất an. (2026)*.
Bính Tý (1936) 91 tuổi và (1996) 31 tuổi
Mạng Giản Hạ Thuỷ (nước mù sương)
Khắc Thiên Thượng Hỏa,
Con nhà Hắc Đế (cô quạnh)
Nam 31: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL, thận trọng trong công việc và học hành, coi chừng tiểu nhân (kẻ xấu) quấy phá, gây sự, gây hao tài. Tình cảm: có tin vui… Hạn Thiên Tinh: đề phòng tai họa do người khác đem đến; không nhận hàng hóa bạn gửi, không cho người ngoài tạm trú trong nhà.
Nữ 31: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL, mọi việc đều may mắn vá thuận lợi! Nhưng tháng 11 AL thì rất xấu nên đề phòng mọi rủi ro có thể xây ra. Hạn Tam Kheo: thận trong khi đi đứng coi chừng té ngã tổn hại tay chân. Tình cảm: còn lênh đênh chưa thể cập bến vì số còn cao, nên nhẫn nại đợi chờ ! (2026)*
Canh Tý:1960 – 67 tuổi
Mạng Bích Thượng Thổ (đất trên vách).
Khắc Thiên Thượng Thủy
Con nhà Huỳnh Đế (Quan lộc – cô quạnh)
Tuổi Thủy mạng Thổ tương khắc.
Nam 67: Sao THÁI BẠCH: Tháng 5 và 6 AL: đề phòng đau ốm nặng và hao tài. Có tiểu nhân quấy phá. Hạn Toán Tận: coi chừng tai vạ đến thình lình. Không cho bạn bè gửi đồ đạc hoặc hàng hóa. Khi ra ngoài đề phòng bị cướp giật. Tài lộc bình hòa.
Nữ 67: Sao THÁI ÂM:, tháng 9 AL mọi việc đều gặp may mắn và hanh thông, nhưng tháng 11 AL rất kỵ. Nên bình tĩnh trước những rủi ro có thể xẩy ra. Cầu nguyện và sám hối để được cứu độ! Hạn Huỳnh Tuyền: coi chừng bệnh cũ tái phát…có thể nguy vong.Nên nhường nhịn bạn đời… để gia đạo an vui! (2026)**
SỬU

Tân Sửu: 1961 (66 tuổi)
Mạng: Bích Thượng Thổ (đất trên vách).
Khắc Thiên Thượng Thủy- Con nhà Huỳnh Đế (Phú Quí)
Tuổi thổ, mạng Thổ tương sinh.
Nam 66: Sao THỦY DIỆU, tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn đau trong gia đình, nên giữ gìn lời nói để khỏi bị nghi ngờ. Hạn Thiên Tinh: đề phòng tai vạ vì tranh cải. Thủy Diệu là phước lộc tinh làm ăn thuận lợi.
Nữ 66: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc. Đề phòng bệnh về máu huyết. Hạn Tam Kheo: không đến chỗ đông người, giữ gìn tay chân, coi chừng vấp ngã. Nên biết “Tích Thiện Hưởng Đức! (2026)**
Kỷ Sửu: 1949 (78 tuổi)
Mạng Thích Lịch Hỏa (lửa sấm sét),
Khắc Thiên Thượng Thủy- Con nhà Xích Đế (số sang)
tuổi Thổ mạng Hỏa tương sanh,
Nam: Ngũ Công Vương Phật độ mạng; Nữ: Quán Thế Âm độ mạng.
Nam 78: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL nên bỏ ngoài tai những lời không vừa ý, không “sân si” với con cháu. Hạn Địa Võng: hay lo âu vô cớ, sinh gắt gỏng. Nên cầu nguyện, niệm Phật. cầu thân an tâm lạc, làm việc thiện, lan tỏa yêu thương!
Nữ 78: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL, nhiều chuyện buồn, không vừa lòng. Sức khỏe không được tốt, cảm thấy thân thể nặng nề. Hạn Địa Võng: hay lo buồn vô cớ sinh ra khó tính. Nên cầu nguyện hoặc niệm Phật để tâm thân an lạc. (2026)**
Ðinh Sửu: 90 và 30 tuổi (1937 và 1997)
Mạng Giáng Hạ Thủy (Nước trong sương mù).
Khắc Thiên Thượng Hỏa – Con nhà Hắc Đế -(cô quạnh)
Tuổi Thổ, mạng Thủy tương khắc.
Nam 30: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL, coi chừng gặp chuyện rắc rối vì tranh cãi. Công việc và học hành tiến triển tốt. Tình cảm có tin vui từ xa. Thủy Diệu là Phước Lộc tinh. Hạn Ngũ Mộ: đề phòng hao tài và tai vạ do người ngoài đem tới. Không cho bạn gửi đồ đạc, hàng hóa.
Nữ 30: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL,Nhiều may mắn về tài lộc, có tin vui về gia đình, tình cảm… Người mạng Thủy có quý nhân giúp đỡ. Hạn Ngũ Mộ: ra ngoài nên đề phòng cướp giật táo bạo…đề phòng tai bay vạ gió. Đừng cho bạn tạm trú… (2026)**
Ất Sửu: 102 và 42 tuổi (1925 và 1985)
Mạng Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
Khắc Bình Ðịa Mộc.(Cây đồng bằng)
Con nhà Bạch Ðế (giầu sang).
Nam 42: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL, thận trọng cử chỉ và lời nói để khỏi bị hiểu lầm, gây xích mích, thù oán. Hạn Thiên La: tâm trí bất an. Có cảm tưởng như bị người âm quậy phá…ám ảnh! Nên cầu nguyện cho người thân đã mất. làm việc thiện, lan tỏa yêu thương…
Nữ 42: Sao LA HẦU, Tháng 1 và 7 AL, đề phòng tai nạn hung hiểm, cẩn thận khi di chuyển. Giữ lời nói, đề phòng bị kiện cáo. Nên nhẫn nại, dẹp bớt tự ái. Hạn Diêm Vương: coi chừng bị tai tiếng vì hiểu lầm, có thể gặp khó khăn khi sinh đẻ…(2026)**
Quý Sửu: 54 tuổi (1973)
Mạng Tang Ðố Mộc (Gỗ cây dâu).
Khắc Ốc Thượng Thổ – Con nhà Thanh Đế (Quan lộc)
Nam có thần Tử Vi độ mạng; Nữ nhờ Cửu Thiên Huyền Nữ.
Nam 54: Sao MỘC ĐỨC, tháng 10 và 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc và thăng thưởng. Hạn Huỳnh Tuyền: người có bệnh nền phải đề phòng trường hợp xấu nhất. Việc làm ăn rất tốt. Đã vượt qua vòng Đại Hạn “49 chưa qua 53 đã tới” nên tiếp tục làm việc phước thiện, lan tỏa yêu thương…
Nữ 54: Sao THỦY DIỆU, Tháng 4 và 8 AL giữ gìn lời nói để khỏi bị hiểu lầm sing ra tranh cãi, đàm tiếu. Đi xa có tài lộc. Hạn Toán Tận: ra ngoài đề phòng cướp giật hung bạo. Đã vượt qua vòng Đại hạn “49 cứ qua 53 đã tới”. Nên tiếp tục làm việc thiện để tích lũy phước đức cho hậu vận…(2026)**
DẦN

Giáp Dần: 53 tuổi (1974 và đầu năm 1975)
Mạng Ðại Khê THỦY (Nước suối lớn);
Khắc Sơn Hạ HỎA- Con nhà Hăc Đế (phú quý)
thuộc loại “Lập định chi Hổ” (Cọp đứng ở vị trí vững vàng).
Nam có Quan Thánh Ðế Quân độ mạng; Nữ – Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
NAM 53 tuổi: Sao THÁI ÂM : tháng 9 AL, Mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi.Nhưng tháng 11 LA thì rất kỵ, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy đến.. Hạn Diêm Vương: công việc làm ăn tốt, tài lộc dồi dào. Thận trọng về sức khỏe…Năm cuối của chu kỳ Đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới”. Nên từ tốn trong mọi việc, tu tâm, làm việc phước thiện để giảm cường độ vận hạn.
NỮ 53: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL, nên thận trọng trong việc kinh doanh, đề phòng tiểu nhân quấy phá, lừa đảo, hao tài, coi chừng bệnh tái phát. Hạn Thiên La: tâm trí bất an, nhiều mộng mị như có người khuất mặt lãng vãng, nên cầu nguyện cho người thân. Đây là năm cuối của chu kỳ Đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới”… nên làm việc thiện để tích lũy phước đức giúp mau vượt qua đại hạn. Tu tâm và cầu nguyện.. Về tình cảm: Hãy quên những chuyện không buồn quá khứ…vui với hiện tại, lan tỏa yêu thương giúp đời. (2026)* *
Mậu Dần: 89 và 29 tuổi (1938 – 1998)
Mạng Thành Ðầu THỔ (đất trên thành).
Khắc Thiên Thương Thủy.
Con nhà Huỳnh Ðế (phú quý).
Mậu Dần nếu sinh vào ban đêm thì về sau có địa vị quan trọng trong xã hội, có vợ giàu sang. Nhưng nếu sinh vào mùa Xuân thì không thuận số, thời niên thiếu gian truân, duyên tình nhiều mối, con nhiều dòng. Có căn tu và trường thọ.
Nam 29 tuổi: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL coi chừng tiểu nhân chơi xấu gây bất hòa gia đạo, thưa kiện sinh buồn phiền. Hạn Ngũ Mộ:đề phòng tai vạ do người khác đưa đến. Không cho người ở nhờ trong nhà, kể cả đồ đạc… Tình cảm không vui vì chuyện hiểu lầm….
Nữ 29 tuổi: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL, thận trọng lời nói để khỏi mất lòng, gây xích mích, thù oán, thưa kiện. Công việc và học hành cần nhiều cố gắng và nhẫn nại. Hạn Ngũ Mộ:đề phòng bị thưa kiện bất lợi. Tình cảm chưa có gì hứa hẹn…coi chừng tai tiếng.(2026)
Nam 89: Sao THÁI ÂM, Tháng 9 AL, mọi việc đều may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy đến. Hạn Huỳnh Tuyền: coi chừng bệnh cũ tái phát, nguy hiểm. Nên cầu nguyện, sám hối và buông bỏ…để được an nhiên tự tại. Sức khỏe tôt.
Nữ 89: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL,đề phòng bệnh tái phát và trở nặng, coi chừng hao tài. Hạn Toán Tận: không nên ra ngoài, coi chừng bị mất vặt. Sức khỏe khá.. Nên cầu nguyện, nghe kinh để thân tâm an lạc. (2026) **
Bính Dần: 101 và 41 tuổi (1926 – 1986)
Mạng Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)
Khắc Kiếm Phong Kim.
Con nhà Xích đế (Cô quạnh).
Nam 41: Sao THÁI DƯƠNG, Tháng 6 và 10 AL nhiều tin vui về tài lộc và công danh, có thể trúng số và được thăng thưởng. Hạn Toán Tận: giữ gìn sức khỏe, đề phòng tai họa do người khác liên lụy. Không nên làm việc quá sức.
Nữ 41: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL coi chừng tiểu nhân quậy phá khiến gia đạo không yên. Đi xa bất lợi. Công việc làm ăn hơi trì trệ. Hạn Huỳnh Tuyền: có chứng nhức đầu, xây xẩm nền thận trọng khi ra ngoài. Nên nhẫn nại, cố gắng.(2026)**
Canh Dần: 77 tuổi (1950)
Mạng Tùng Bá Mộc (Gỗ cây tùng)
khắc Lộ Bàng Thổ –
Con nhà Thanh Đế (Trường mạng).
Nam 77: Sao THÁI DƯƠNG, Tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc. Sức khỏe tốt. Nên ra ngoài làm việc thiện nguyện, giúp người vui đời.
Nữ 77: Sao THỔ TÚ, Tháng 4 và 8 AL không nên đi xa vì bất lợi. Có chuyện buồn trong gia đình con cháu, chỉ nên cầu nguyện. Tài lộc tăng…Hạn Diêm Vương:coi chừng bệnh cũ tái phát và tăng nặng. Nên làm việc phước thiện, (2026) **
Nhâm Dần: 65 tuổi (1962)
Mạng Kim Bạch Kim (Vàng trắng)
khắc Lư Trung Hỏa-
Con Nhà Bạch Đế (phú quý).
Nam 65: Sao THỔ TÚ, tháng 4 và 8 AL đề phòng tiểu nhâu quấy phá gây bất hòa gia đạo. Đi xa bất lợi. Hạn Ngũ Mộ: bất an và hao tài. Công việc làm ăn chưa được như ý. Số sang, nên nhiều gian truân, thử thách…Tình cảm buồn, xung khắc… Hãy mở lòng yêu thương, nhẫn nhịn… để gia đạo yên vui. Nên biết đủ, để thân an, tâm lạc.
Nữ 65: Sao VÂN HÁN, tháng 2 và 8 AL thận trọng lời nói để khỏi mất lòng người thân, bạn hữu. Hạn Ngũ Mộ: đề phòng vấp ngã có hại cho tay chân. Về cuộc sống: nên nhẫn nhịn, hòa ái, cỡi mở… để mọi người cùng an vui. (2026) **
MÃO

Ðinh Mão: 100 và 40 tuổi (1927 và 1987)
Mạng Lư Trung Hỏa (lửa trong lò)
Khắc Kiếm Phong Kim
Con nhà Xích Đế (cô quạnh).
Tuổi Mộc, mạng Hỏa, tương hợp (Mộc sinh Hỏa).
Nam 40: Sao THÁI BẠCH, Tháng 5 và 6 AL, cần thận trọng trong việc kinh doanh, làm ăn, coi chừng tiểu nhân quậy phá, hao tài, kiện tụng. Hạn Thiên Tinh: không nên đến nơi sông, biển.. Nên giữ gìn lời nói, cầu nguyện và làm việc thiện.
Nữ 40: Sao THÁI ÂM, tháng 9 AL, mọi việc đều may mắn và thuận lợi. Nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy đến. Có tin vui… Hạn Tam Kheo: coi chừng đau mắt, đề phòng vấp ngã, va chạm gây hại cho tay chân, (2026)**
Kỷ Mão: 88 tuổi và 28 tuổi (1939 và 1999)
Mạng Thành Ðầu Thổ (đất trên thành).
Khắc Thiên Thượng Thủy
Con nhà Huỳnh Đế (phú quý)
Tuổi Mộc, mạng Thổ, tương sanh.
Nam 28: Sao LA HẦU tháng 1 và 7 AL, nên thận trọng lời nói để tránh tranh cãi, xích mích đưa đến thưa kiện. Hạn Tam Kheo: đề phòng bệnh về máu huyết và mắt. Về tình cảm:coi chừng mang tai tiếng.
Nữ 28: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL có chuyện buồn vì sự mờ ám trong gia đình không được giải tỏa. Hạn Thiên Tinh: coi chừng bị tai tiếng vì hiểu lầm. Đề phòng ngộ độc. Đi xa làm ăn phát tài. (2026)**
Nam 88: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL trong gia đình có điều ám muội, thị phi gây phiền não, buồn khổ. Hạn Diêm Vương: coi chừng bệnh cũ tái phát nguy hiểm… Tài lộc tăng. Số cô quạnh nên con cái ít chăm nom, nên hỉ xã, đừng buồn tủi.
Nữ 88: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc, quà cáp. Hạn Thiên La: hay mộng mị và như thấy có người khuất mặt lãng vãng. nên cầu nguyện cho họ. Số cô quạnh nên con cháu ít quan tâm, bạn bè ít dần…Tài lộc tăng. (2026)**
Tân Mão: 76 tuổi (1951)
Mạng Tùng Bá Mộc (Gỗ cây tùng)
Khắc Lộ Bàng Thổ.
Con nhà Thanh Đế (Trường Thọ)
Tuổi Mộc, mạng Mộc “Lưỡng mộc thành lâm
Nam 76: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL, đề phòng đau ốm nặng và hao tài. Hạn Toán Tận: không nên di xa, dề phòng bị cướp giựt…Nên cầu nguyện, làm việc thiện. giúp đỡ người khó khăn.
Nữ 76: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL mọi việc đều gặp may mắn nhưng tháng 11 AL thì rất xấu. Coi chừng mọi rủi ro có thể xảy ra. Hạn Huỳnh Tuyền: giữ gìn sức khỏe, bệnh cũ có thể tái phát, nguy hiểm. Nên Sám hối và câu nguyện. (2026)**
Ất Mão: 52 tuổi (1915 và 1975)
Mạng Ðại Khê Thủy (nước suối lớn).
Khắc Sơn Hạ Hỏa.
Con nhà Hắc Đế (phú quý)
Tuổi Mộc mạng Thủy tương hợp.
Nam 52: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL trong gia đình có việc mờ ám, nghi kỵ sinh phiền muộn. Hạn Địa Võng: tâm trí bất an, nhiều nỗi lo buồn. Công việc làm ăn đi xa có lợi. Đây là năm thứ TƯ của chu kỳ đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới” của đời người. Không nên coi thường, cần tu tâm, hành thiện giúp người để sớm vượt qua vận hạn.
Nữ 52: Sao THÁI DƯƠNG: Tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tái lột, thăng thưởng. Hạn Địa Võng:nhiều nỗi lo buồn…Đề phòng tai họa… Đây là năm thứ TƯ của chu kỳ “đại hạn 49-53”, nên thận trọng trong giao tiếp với người khác phái! Nên tu tâm, làm việc thiện .(2026)**
Quý Mão: 64 tuổi (1963)
Mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng).
Khắc Lư Trung Hỏa
Con nhà Bạch Đế (phú quý)
Nam: Tử Vi độ mạng;
Nữ: bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
Nam 64: Sao LA HẦU: Tháng 1 và 7 AL, cẩn thận lời nói để khỏi bị hiểu lầm sinh ra kiện cáo, thù oán. Thận trọng khi di chuyển…Hạn Tam Kheo: coi chừng đôi mắt. Không đến chỗ đông người. Công việc làm ăn khá.
Nữ 64: Sao KẾ ĐÔ: Tháng 3 và 9 ÂL trong gia đình có chuyện buồn do hiểu lầm hoặc nghi kỵ. Công việc làm bình hòa. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc. (2026)**
THÌN

Nhâm Thìn: 75 tuổi (1952)
Mạng Trường Lưu Thủy (nước chảy mãi).
Khắc Thiên Thượng Hỏa
Con nhà Hắc Đế (Trường mạng)
“Hành Vũ chi long” (Rồng bay trong mưa).
Nam, Tử Vi độ mạng*Nữ, Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng
Nam 75: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL,nhiều tin vui từ con cháu, tài lộc khá. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc do ăn uống hoặc thuốc thang. Nhâm Thìn sang số – đời sống sung túc. Nên làm việc thiện, hòa ái với người chung quanh để an vui.
Nữ 75: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12-AL, nhiều may mắn về tài lộc, quà cáp. Hạn Tam Kheo: có chứng phong thấp nhức đau chân tay.Không nên quá lo buồn cho con cháu. Nên tu tâm, hành thiện, buông bỏ…mới được an vui.(2026)**
Giáp Thìn: 62 tuổi (1964)
Mạng Phúc Ðăng Hỏa (lửa đèn nhỏ)
Khắc Thoa Xuyến Kim
Con nhà Bạch Đế (phú quý).
“Phục đàm chi long” (Rồng núp dưới đầm nước).
Nam: Quan Thánh Đế quân độ mạng; Nữ: Cửu Thiên Huyền nữ.
Nam 63: Sao MỘC ĐỨC, tháng 12 AL mọi việc đều thuận lợi và may mắn về tài lộc (bất ngờ). Hạn Huỳnh Tuyền: đề phòng bệnh tái phát có nguy hiểm. Số được “Hồng Phúc”.Nên làm việc thiện, giúp đời và cầu nguyện.
Nữ 63: Sao THỦY DIỆU: Tháng 4 và 8 AL, có tài lộc và hỉ sự. Nên thận trọng lời nói để khỏi bị hiểu lầm. Hạn Toán Tận: ra ngoài không nên đeo nữ trang, đề phòng cướp giật. Gia đình êm ấm. Hãy lan tỏa tình thương, quên chuyện cũ không vui… làm việc thiện. (2026) **
Canh Thìn: 87 tuổi và 27 tuổi (1940 & 2000)
Mạng Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn)
Khắc Phúc Đăng Hỏa.
Con nhà Bạch Đế (trường mạng).
Nam: Quan Bình Thánh tử độ mạng – Nữ: Chúa Tiên Nương Nương độ mạng
Nam 27: Sao MỘC ĐỨC: tháng 129 AL nhiều may mắn về tài lộc và công danh; công việc và học hành thuận lợi. Hạn Huỳnh Tuyền: nên giữ gìn sức khỏe, coi chừng bị bệnh nặng, nguy hiểm. Người có căn tu, nên tỉnh thức, cầu nguyện và làm việc thiện.
Nữ 27: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL, Tài lộc khá, có tin vui… Hạn Toán Tận: nên giữ gìn lời nói và cử chỉ để khỏi gây hiểu lầm, nên kiềm chế và nhẫn nhịn. (2026) **
Mậu Thìn: 99 và 39 tuổi (1928 và 1988)
Mạng Ðại Lâm Mộc (Cây rừng lớn)
Khắc Đại Trạch Thổ
Con nhà Thanh Đế (trường mạng).
“Thanh ôn chi long” (Rồng ở nơi yên ấm).
Nam: Ngũ Công Vương Phật độ mạng – Nữ: Phật Bà Quán Âm
Nam 39: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL tài lộc khá, có tin vui. Hạn THiên Tinh: thận trọng về sức khỏe,coi chừng bệnh cũ tái phát. Thủy Diệu là phước lộc tinh chủ về Tài-Lộc-Hỉ. Nên cầu nguyện và làm thêm việc thiện phúc.
Nữ 39: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thăng thưởng. Hạn Tam Kheo: đề phòng té ngã tổn hại tay chân, tránh chỗ đông người. Nên tu tâm và làm điều thiện. Sống chân thành khỏi phiền não. (2026) ***
Bính Thìn: 51 tuổi (1976)
Mạng Sa Trung Thổ (đất pha cát)
Khắc Dương Liễu Mộc
Con nhà Huỳnh Đế (Phú quý)“Thiên thượng chi long” (Rồng trên trời).
: Cậu Tài, cậu Quý độ mạng; Nữ: Bà Chúa Ngọc Nương Nương.
Nam 51: Sao VÂN HÁN: Tháng 2 và 8 AL: thận trọng lời nói để khỏi gây xích mích, mất lòng, sinh thù oán. Đây là năm thứ Ba của vòng Đại Hạn “49 chưa qua 53 đã tới”. Vòng này thường gây nhiều biến động, không nên coi thường! Hạn THiên La: tâm trí bất an, nhiều mộng mị, như có người âm lãng vãng… Nên cầu nguyện và khoan hòa với mọi người.
Nữ 50: Sao LA HẦU: Tháng 1 và 7 AL, đề phòng tiểu nhân ném đá giấu tay gây tai tiếng. Gia đạo xáo trộn, buồn phiền. Năm thứ BA của vòng Đại Hạn “49 chưa qua 53 đã tới” nên thận trọng khi di chuyển… Sức khỏe không được tốt. Hạn Diêm Vương: làm ăn phát đạt. Nên coi chừng căn bệnh cũ!Nên bớt gay gắt với người chung quanh, làm việc thiện để được an vui.(2026)**
TỴ

Quý Tỵ: 74 tuổi- (1953)
Mạng Trưòng Lưu Thủy (nước chảy mãi)
Khắc Thiên Thượng Hỏa
Con nhà Hắc Đế (trường mạng).
“Thảo trung chi xà” (Rắn nằm trong đám cỏ).
Nam 74: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL,coi chừng tiểu nhân gây bất hòa trong gia đạo. Không nên đi xa… Hạn Ngũ Mộ: tâm trí bất an, đề phòng hao tài. Tài lộc bình hòa.. Nên tu tâm, cầu nguyện, làm việc thiện để được thảnh thơi hưởng phúc.
Nữ 74: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL, thận trọng lời nói để khỏi mất lòng, sinh oán thù. Hạn Ngũ Mộ: đề phòng hao tài, tâm trí bất an. Nên tiếp tục hành thiện, hậu vận no ấm thọ trường.(2026) **
Ất Tỵ: 62 tuổi (1905 & 1965)
Mạng Phúc Ðăng Hỏa (lửa trong đèn nhỏ)
Khắc Thoa Xuyến Kim
Con nhà Xích Đế (tân khổ).
“Xuất huyệt chi xà” (Rắn ra khỏi hang).
Nam 62: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xẩy ra. Hạn Diêm Vương: công việc làm ăn, mưu sinh tấn phát, tài lộc vượng!
Nữ 62: THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL cần thận trọng trong việc kinh doanh, đề phòng tiểu nhân lừa đảo, hao tài. Hạn Thiên La: nên nhẫn nhịn để gia đạo bình yên. Có kẻ khuất mặt lãng vãng. Nên cầu nguyện cho người thân .(2026)**
Kỷ Tỵ : 98 và 38tuổi (1929 và 1989)
Mạng Ðại Lâm Mộc (cây rừng lớn).
Khắc Đại Trạch Thổ
Con nhà Thanh Đế (trường mạng)
“Phúc khí chi xà” (Rắn báo điềm lành).
Nam 38: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL, đề phòng tiểu nhân vu vạ sinh thưa kiện! Đi xa bất lợi. Hạn Ngũ Mộ: tâm trí bất an, đề phòng hao tài. Không cho bạn ở nhờ qua đêm…Số này tình duyên lận đận, đắng cay vì tiền căn nhiều mối. Không có được bạn tốt dù có thiện tâm.
Nữ 38: Sao VÂN HÁN:, tháng 2 và 8 AL, thận trọng lời nói và cử chỉ để khọi bị hiểu lầm sinh xích mích, hờn oán. Hạn Ngũ Mộ: đề phòng hao tài và tai tiếng. Nên cầu nguyện và làm việc thiện. (2026)**
Tân Tỵ: 86 và 26 tuổi (1941 & 2001)
Mạng Bạch Lạp Kim (Vàng chân đèn)
Khắc Phúc Đăng Hỏa
Con nhà Bạch Đế (trường mạng).
“Ðông tàng chi xà” (Rắn ẩn mình mùa Ðông).
Nam 26: sao THÁI ÂM: tháng 9 AL mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu cần phải thận trọng đề phòng các rủi ro có thể xảy ra. Hạn Diêm Vương: giữ gìn sức khỏe. Học hành và công việc làm ăn rất khá, nhiều tài lộc!
Nữ 26: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL, thận trong trong học hành và kinh doanh, coi chừng tiểu nhân lừa gạt, hao tài, mang tiếng. Hạn Thiên La: tâm trí bất an, như có người khuất mặt lãng vãng…Hãy cầu nguyện Về tình cảm: Kim Tinh chiếu có tin vui từ xa… (2026)**
Ðinh Tỵ: 50 tuổi (1977)
Mạng Sa Trung Thổ (đất pha cát).
Khắc Dương Liễu Mộc
Con nhà Huỳnh Đế (phú quí)
“Ðường nội chi xà” (Rắn trong ao).
Nam 50: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, được thăng thưởng. Long Đức chiếu, lộc Trời cho!.Hạn Toán Tận: Coi chừng tai vạ liên quan đến pháp luật. Không nên mua đồ không rõ xuất xứ. Năm thứ II của vòng Đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới” không nên mở rộng kinh doanh. Nên tiếp tục làm việc thiện, lan tỏa tình thương giúp người.
Nữ 50: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL, đề phòng tiểu nhân gây bất hòa, phiền muộn trong gia đình… Đi xa bất lợi. Năm thứ II của Đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới. Nên thận trọng mọi việc. Đinh Tỵ có Long Đức che đỡ! Hạn Huỳnh Tuyền: có chứng đau đầu xây xẩm, cẩn thận khi ra ngoài. Nên cầu nguyện và tiếp tục các việc thiện. (2026)**
NGỌ

Mậu Ngọ: 49 tuổi (1918 & 1978)
Mạng Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời)
Khắc Sa Trung Kim
Con nhà Xich Đế (cô quạnh)
“Ký nội chi mã” (Ngựa trong chuồng).
Nam 49: Sao THÁI BẠCH: Tháng 5 và 6 AL đề phòng tiểu nhân quấy phá, hao tài trong kinh doanh. Bắt đầu vòng Đại Hạn “49 chưa qua 53 đã tới” nên thận trọng mọi việc. Tài lộc bình hòa.. Người có số Đào hoa, nên thận trọng trong giao tiếp, nên tự kiềm chế tình cảm. Hạn Toán Tận: đề phòng bị sập bẫy; coi chừng hao tài vì tin bạn mới quen.
Nữ 49: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL:mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xấu, cân đề phòng mọi rủi ro có thể xảy ra. Số này “Phúc Đức lâm mạng” được ơn trên che chở!… Hạn Huỳnh Tuyền: không nên quá lo buồn cho người khác! không đến nơi đông người tụ tập vui chơi có thể gặp rủi ro liên quan đến pháp luật. (2026) **
Nhâm Ngọ: 85 tuổi và 25 tuổi (1942 & 2002)
Mạng Dương Liễu Mộc (Gỗ Dương liễu)
Khắc Lộ Bàn Thổ
Con nhà Thanh Đế (phú quý).
“Quân trung chi mã” (Ngựa chiến)
Nam 25 Sao KẾ ĐÔ:, tháng 3 và 9 AL gia đình không vui vì có chuyện mờ ám, nghi ngờ. Có thể gặp đại tang… Hạn Địa Võng: tâm trí nhiều lo buồn vô cớ, lời nói cáu gắt gây bất hòa. Số này tuổi trẻ còn gặp một số khó khăn về tiền bạc, đến trung niên mói phát đạt. Tình duyên sẽ thuận buồm xuôi gió vào tuổi trên 30. Nên kiên nhẫn…
Nữ 25: Sao THÁI DƯƠNG:, tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thưởng. Tình cảm còn chơi vơi, vì lý trí làm chủ. Hạn Địa Võng: nhiều nỗi buồn vô cớ…lời nói gay gắt sinh chuyện rầy ra, mất lòng. (2026)**
Giáp Ngọ: 73 tuổi (1954)
Mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Khắc Thạch lựu Mộc
Con nhà Bạch Đế (Phú quí).
“Vân trung chi mã” (ngựa bay trên mây).
Nam 73: Sao LA HẦU: Tháng 1 và 7 AL coi chừng tai vạ vì lời nói, có thể bị kiện tụng. Nam rất kỵ. Hạn Tam Kheo: coi chừng đôi mắt, đề phòng vấp ngã tổn thương tay chân.Tài uông bỏ chuyện cũ để tâm thanh thản. Nên thi ân, bố đức.
Nữ 73: Sao KẾ ĐÔ: Tháng 3 và 9 AL có chuyện buồn trong con cháu, vì nghi có việc mờ ám. Đề phòng đau ốm nặng. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc thuốc thang. Nên cầu nguyện *(2026) **
Bính Ngọ: 61 tuổi (1906 & 1966)
Mạng Thiên Hà Thủy (Nước Sông Trời)
Khắc Thiên Thượng Hỏa
Con nhà Hắc Đế. Hành Lộ chi mã (Ngựa trên đường phi)
Nam 61: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL, trong gia đình có chuyện buồn do nghi ngờ, mờ ám. Đi làm ăn xa có lợi. Hạn Địa Võng: Tâm trí bất an, nhiều lo lắng không đâu…ăn nói cáu kỉnh sinh bất hòa. Nên làm việc phước thiện, lan tỏa yêu thương. Tài lộc vượng.
Nữ 61: sao THÁI DƯƠNG: Tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc. Hạn Địa Võng: nhiều nỗi lo âu, tâm trí căng thẳng. Gia đạo an khang. Nên cầu nguyện và hành thiện. (2026)
Canh Ngọ: 97 và 37 tuổi (1930 & 1990)
Mạng Lộ Bàng Thổ (đất giữa đường)
Khắc Tuyền Trung Thủy
Con nhà Huỳnh Đế (cô quạnh).
“Ðường nội chi mã” (Ngựa trong nhà)
Nam 37: Sao LA HẦU: Tháng 1 và 7 AL thận trọng trong ăn nói, coi chừng gặp chuyện thị phi liên quan đến pháp luật. Coi chừng tai nạn hung hiểm. Hạn Tam Kheo: không đến chỗ đông người, tránh khiêu khích!. Không nên phiêu lưu tình cảm, coi chừng bị dính bẫy… Tài lộc khá!
Nữ 37: Sao KẾ ĐÔ: Tháng 3 và 9 AL, gia đình có chuyện buồn vì nghi ngờ và có việc ám muội! Hạn Thiên Tinh: Đề phòng ngộ độc, không vói cao... Nên cầu nguyện.(2026)**
MÙI

Tân Mùi: 96 và 36 tuổi (1931 & 1991)
Mạng Lộ Bàng Thổ (đất lòng đường)
Khắc Tuyền Trung Thủy
Con nhà Huỳnh Đế (cô quạnh).
“Thất quần chi dương”(Dê lạc đàn).
Nam 36: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc. Có tin vui về tình cảm! Hạn Huỳnh Tuyền: Không nên lưu thông bằng đường thủy. Coi chừng chứng đau đầu, xây xẩm. Không nên bảo chứng cho bất cứ ai, bất lợi.
Nữ 36: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL, tài lộc khá, có tin vui về tình cảm. Công việc làm bình hòa. Giữ gìn cử chỉ và lời nói để khỏi bị hiểu lầm, mang tai tiếng. Hạn Toán Tận: đề phòng bị cướp giật. Không deo nữ trang khi ra ngoài… (2026)**
Quý Mùi: 84 tuổi và 24 tuổi (1943 và 2003)
Mạng Dương Liễu Mộc (Gỗ Dương liễu)
Khắc Lộ Bàng Thổ – Con nhà Thanh Đế (trường mạng).
“Quần nội chi dương” (Dê trong đàn)
Nam 24: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL,thận trọng lời nói để khỏi gây xích mích, mất lòng người thân, bạn hữu. Coi chừng bị kiện cáo, bất lợi. Hạn Thiên La: tâm trí bất an…mộng thấy những việc kỳ dị…như có người âm quanh quẩn. Nên cầu nguyện cho người thân đã mất. Tài lộc khá.
Nữ 24: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL nhiều chuyện phiền muộn do lời nói. Có bệnh về máu huyết… Hạn Diêm Vương: thận trọng nếu trong kỳ thai sản!. Nên kiên nhẫn, tập trung vào học hành và công việc.(2026)**
Nam 84: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL tài lộc tăng. nhiều hỉ sự. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc, mất đồ dùng. Số an nhàn. Nên nhẫn nại, tu trì, khoan hòa… để bớt điều khắc ky. Cần chăm sóc tinh thần.
Nữ 84: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL, nhiều quà cáp, thăm viếng! Hạn Tam Kheo: chứng phong thấp hành hạ, chân tay đau nhức. Nên cầu nguyện, Cần được chăm sóc chu đáo.(2026)**
Ðinh Mùi: 60 tuổi (1907 và 1967)
Mạng Thiên Hà Thủy (nước sông trời)
Khắc Thiên Thượng Hỏa
Con nhà Hắc Đế (tân khổ).
“Thất tường chi dương” (Dê đi mất).
Nam 60: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL, đề phòng tai nạn gây thương tật, coi chừng bị kiện thưa bất lợi. Cần thận trọng lời nói, tránh tranh cãi! Hạn Thiên La: đề phòng cảnh vợ chồng xung khắc, chuyện nhỏ thành lớn. Nên nhẫn nhịn, bớt nghi kỵ. Tài lộc khá. Nên làm việc thiện, chia sẻ với người gặp khó.
Nữ 60: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL, nhiều chuyện phiền muộn do lời nói thiếu thận trọng, có thể bị kiện cáo. Nên nhẫn nhịn. Hạn Diêm Vương:coi chừng bệnh cũ tái phát và trở nặng…. Nên cầu nguyện và làm việc thiện, giúp người khó khăn… (2026)**
Ất Mùi: 72 tuổi (1955)
Mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Khắc Thạch Lựu Mộc
Con nhà Bạch Đế (an mạng-phú quí).
“Kỉnh trọng chi dương” (Dê nghi lễ).
Nam 72: Sao MỘC ĐỨC:Tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, có quà cáp. Con cháu có tin vui… Hạn Huỳnh Tuyền: coi chừng bệnh trở nặng. Nên cầu nguyện, lan tỏa yêu thương.
Nữ 72: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL giữ gìn lời nói để khỏi sinh chuyện thị phi, tranh cãi, buồn phiền. Tài lộc khá, có hỉ sự. Hạn Toán Tận: coi chừng bị cướp giật. Không đến chỗ đông người.. (2026)**
Kỷ Mùi: 48 tuổi (1919 và 1979)
Mạng Thiên Thượng Hỏa(Lửa trên trời)
Khắc Sa Trung Kim
Con nhá Xích Đế (cô quạnh)
Tuổi Thổ mạng Hỏa tương sanh
Nam 48: Sao THỦY DIỆU : Tháng 4 và 8 AL, thận trọng lời nói để tránh tranh cãi, thị phi, phiền não! Gia đạo không yên. Hạn Thiên Tinh: đề phòng tai ách do người ngoài vu vạ liên quan tới Pháp luật. Tài lộc vững vàng. Nên cầu nguyện, lan tỏa thương yêu, giúp người khó khăn để vun phước.
Nữ 48: Sao MỘC ĐỨC: Tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thăng thưởng. Đề phòng bệnh cũ tái phát. Hạn Tam Kheo: chân tay đau nhức, tâm tư phiền muộn. Nên làm việc thiện, lan tỏa yêu thương, giúp người khó khăn! (2026)**
THÂN

Nhâm Thân: 36 tuổi (1992)
Mạng Kiếm Phong Kim (vàng trên gươm)
Khắc Phúc Đăng Hỏa
Con nhà Bạch Đế (phú quí)
“Thanh tú chi hầu” (Khỉ xinh đẹp).
Nam 36: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc. Có tin vui về tình cảm.Hạn Huỳnh Tuyền:có bệnh đau đầu, áp khuyết cao. Không lưu thông bằng đường thủy. Nên tu tâm, hành thiện để tạo thêm phước đức.
Nữ 36: Sao THỦY DIỆU: Tháng 4 và 8 AL thận trọng lời nói và cử chỉ để khỏi bị hiểu lầm, gây tai tiếng… Hạn Toán Tận:đề phòng hao tài, coi chừng bị cướp giật“. Thủy Diệu là Phước Lộc tinh năm nay tài lộc vượng. Có tin vui về tình cảm.(2026)**
Mậu Thân 59 tuổi (1968)
Mạng Ðại Trạch Thổ (đất nhà lớn)
Khắc Thiên Thượng Thủy.
Con nhà Huỳnh Đế (quan Lộc)
“Ðộc lập chi hầu” (Khỉ tự lập).
Nam 59: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thăng thưởng!. Gia đạo yên vui. Hạn Thiên La: có người khuất mặt lãng vãng, tâm tư bất an. Nên cầu nguyện cho người thân đã khuất. Làm việc thiện.
Nữ 59: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL đề phòng tiểu nhân quấy phá gây bất hòa trong gia đình, bạn bè…Đi xa bất lợi. Số này có linh cảm biết trước một số việc sắp xảy ra, lại có tâm tu tập, hành thiện… được ơn trên che chở. Tài lộc vượng. Hạn Diêm Vương: đề phòng bệnh cũ tái phát. Công việc làm ăn tấn phát!. (2026) **
Giáp Thân: 83 tuổi và 23 tuổi (1944 và 2004)
Mạng Tuyền Trung Thủy (nước suối)
Khắc Thiên Thượng Hỏa
Con nhà Hắc Đế (phú quí)
“Quá thụ chi viên” (Khỉ trèo cây)
Nam 23: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, thi cử, thăng thưởng. Nhiều tin vui, sức khỏe tốt. Hạn Toán Tận: không đến nơi đông người tụ tập. đề phòng bị cướp giật nguy hiểm.
Nữ 23: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL, đề phòng tiểu nhân (kẻ xấu) ném đá giấu tay gây tai vạ, sinh kiện cáo. Không nên đi xa… Hạn Huỳnh Tuyền: có chứng nhức đấu, xây xẩm. Tiền bạc con khó khăn. Công việc và học hành hơi trì trệ. Cần kiên nhẫn.(2026) **
Nam 83: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL coi chừng tiểu nhân mưu hại, gia đạo bất hòa. đi xa bất lợi. Hạn Ngũ Mộ: hao tài, bất an, muốn yên thân mà không được! Tài lộc tăng, số an nhàn. Nên nhẫn nại, tu trì, khoan hòa… để bớt điều khắc ky.
Nữ 83: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL, thận trọng lời nói để khỏi làm mất lòng người thân và bạn hữu. Coi chừng lửa, điện, nước sôi… Hạn Ngũ Mộ: hao tài, mất đồ dùng. Nên cầu nguyện, Cần được chăm sóc chu đáo
Bính Thân: 73 tuổi (1956)
Mạng Sơn Hạ Hỏa (lửa chân núi)
Khắc Thích Lịch Hỏa.
Con nhà Xich Đế (cô quạnh)
“Sơn thượng chi hầu” (Khỉ trên núi).
Nam 73: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL giữ gìn lời nói để khỏi bị kiện thưa gây phiền não. Coi chừng bệnh về mắt. Hạn Tam Kheo:đề phòng vấp ngã tôn thương tay chân. Người có chí khí, không tin thần thánh, quỷ ma…Số cô quạnh nhưng tài lộc dồi dào.
Nữ 73: Sao KẾ ĐÔ:, tháng 3 và 9 AL, buồn khổ vì trong gia đình có chuyện ám muội, nghi kỵ. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc. Sức khỏe kém. Nên tu tâm, bỏ cơ mưu, tính toán, làm việc thiện phước để được an lành..*(2026) **
Canh Thân: 47 tuổi (1920 và 1980)
Mạng Thạch Lựu Mộc (gỗ thạch lựu)
Khắc Bích Thượng Thổ.
Con nhà Thanh Đế (cô quạnh)
“Thực quả chi hầu” (khỉ ăn trái).
Nam 47: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL. đề phòng tiểu nhân ném đá giấu tay sinh bất hòa, thưa kiện. Hạn Ngũ Mộ: hao tài, muốn yên thân mà chẳng được! Số khắc con cái. Người đã lập gia đình cần tự kiểm soát bản thân để giữ gia đạo. Số có căn tu nên làm việc thiện giúp đời.
Nữ 47: Sao VÂN HÁN: Tháng 2 và 8 AL đề phòng tai ách bất ngờ! Thận trọng lời nói để khỏi làm mất lòng người thân, bạn bè. Công việc làm ăn không như ý. Nên chấp nhận số phận, bớt lời để gia đạo an lành. Hạn Ngũ Mộ: có thể bị hao tài, thân muốn yên cũng khó!. Với số này “Tu sẽ là cõi Phúc”.(2026) **
DẬU

Tân Dậu: 46 tuổi (1981)
Mạng Thạch Lựu Mộc (gỗ Thạch lựu)
Khắc Bích Thượng Thổ.
Con nhà Thanh Đế (cô quạnh)
“Lung tàng chi kê” (Gà trong lồng).
Nam 46: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL thận trọng lời nói để tránh chuyện thị phi liên quan tới pháp luật. Nhiều chuyện phiền não! đề phòng tai nạn…. Hạn Tam Kheo: không đến nơi đông người tụ tập. Công việc làm ăn bị trì trệ. Tình cảm không được vui.
Nữ 46: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL nhiều chuyện buồn đau vì trong gia đình có điều ám muội, nghi hoặc. Tài lộc khá. Có hỉ sự. Hạn Thiên Tinh:đề phòng ngộ độc, hao tài…Đi xa làm ăn tốt, phát tài. (2026)**
Quý Dậu: 34 tuổi (1993)
Mạng Kiếm Phong Kim (Vàng trên kiếm)
Khắc Phúc Đăng Hỏa.
Con nhà Bạch Đế (cô quạnh)
“An túc chi kê” (Gà ngủ yên).
Nam 34: Sao KẾ ĐÔ: Tháng 3 và 9 AL, có điều ám muội trong gia đình, nghi ngờ gây phiền muộn. Hao tài và bất an. Hạn Địa Võng: nhiều nỗ buồn lo, sức khỏe kém. Số phạm Cô Thần nên chuyện tình cảm nhiều lận đận.
Nữ 34: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, thăng thưởng. Đề phòng tai ách bất ngờ. Hạn Địa Võng: nhiều lo buồn vô cớ. Có bệnh về máu huyết. Người độc thân: năm nay nên thận trong về tình cảm, coi chừng bị hố… (2026)**
Ất Dậu: 82 tuổi và 22 tuổi (1945 và 2005)
Mạng Tuyền Trung Thủy (Nước suối).
Khắc Thiên Thượng Hỏa.
Con nhà Hắc Đế (phú quí)
“Xướng ngọ chi kê” (Gà gáy trưa).
Nam 22: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL,Cẩn thận trong công việc và học hành, coi chừng có tiểu nhân (kẻ xấu) quấy phá. Có thể bị hao tài. Hạn Thiên Tinh: coi chừng bị vu vạ chuyện ;iên quan đến pháp luật. Người có lòng và vui tính nhưng không có bạn tốt.
Nữ 22: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL, mọi việc đều may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11 AL thì rất xâu nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy ra! Bản thân tính tình cứng cỏi, nên không có bạn thân. Hạn Tam Kheo: đề phòng tay chân bị tổn hại, không chạy nhảy quá sức. (2026)**
Nam 82: Sao LA HẦU:, Tháng 1 và 7 AL, thận trọng lời nói để khỏi bị phiền hà đến chuyện thị phi. Coi chừng tai nạn… Hạn Tam Kheo: có chứng đau nhức, xây xẩm. Cẩn thận khi đi đứng. Cần được chăm sóc kỹ lưỡng.
Nữ 82: Sao KẾ ĐÔ:, tháng 3 và 9 AL, có chuyện buồn đau trong gia đình con cháu, nên cầu nguyện và giữ gìn sức khỏe. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc về ăn uống. Cần được chăm sóc về tinh thần như thăm hỏi, quà cáp…(2026)**
Ðinh Dậu: 70 tuổi (1957)
Mạng Sơn Hạ Hỏa (Lửa chân núi)
Khắc Thích Lịch Hỏa.
Con nhà Xich Đế (cô quạnh)
“Ðộc lập chi kê” (Gà đứng một mình).
Nam 70: Sao KẾ ĐÔ: tháng 3 và 9 AL, có chuyện đau buồn trong gia đình vì nghi ngờ vá am muội… Hạn Địa Võng: không ra ngoài với người khác lúc trời tối, không cho ai gửi đồ đạc, hàng hóa. Tài lộc bình hòa, nên an nhàn hưởng phước. Cầu nguyện, làm việc thiện, giúp đời…
Nữ 70: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL, nhiều may mắn về tài lộc, quà cáp… Hạn Địa Võng: nhiều nỗi lo buồn… Sao Thiên Đức chiếu vận hạn được giảm nhẹ. Tài lộc khá. Nên thi ân, giúp người khó khăn…(2026)**
Kỷ Dậu: 58 tuổi (1969)
Mạng Ðại Trạch Thổ (đất nhà lớn).
Khắc Thiên Thượng Thủy.
Con nhà Huỳnh Đế (quan lộc)
“Báo hiểu chi kê” (Gà gáy sáng).
Nam 58: Sao THÁI BẠCH: Tháng 5 và 6 AL Cẩn thận giữ gìn công việc làm ăn, đề phòng tiểu nhân quấy phá gây hao tài, phiền muộn. Gia đạo không được vui vì khắc khẩu. Tài lộc khá. Hạn Toán Tận: coi chừng tai họa nguy hiểm…Kỷ Dậu có Sao Địa Giải độ mạng, tai chóng qua nạn chóng khỏi! Nên làm việc thiện, giúp đời.
Nữ 58: Sao THÁI ÂM: Tháng 9 AL, mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi. Nhưng tháng 11/AL thì rất kỵ nên đế phòng mọi rủi ro có thể xảy ra! Hạn Huỳnh Tuyền: có chứng đau đầu, xây xẩm. Không đến nơi sông, biển. Nên làm việc phước đức giúp người, giúp đời. Hãy bớt việc bày mưu tính kế để Hậu vận được thảnh thơi. (2026)**
TUẤT

Giáp Tuất: 33 tuổi (1994)
Mạng Ðơn Ðầu Hỏa (lửa đỉnh núi)
Khắc Sa Trung Kim.
Con nhà Xích Đế (cô quạnh)
“Thủ thân chi khuyển” (Chó giữ thế).
Nam 33: Sao VÂN HÁN:, tháng 2 và 8 AL thận trọng lời nói để khỏi gây xích mích, oán thù, thưa kiện. Hạn Thiên La: tâm trí bất an, nhiều mộng mị. Mạng có quý nhân phò trợ. Tài lộc vững vàng, tình cảm yên vui. Nên làm việc thiện, chia sẻ với người bất hạnh.
Nữ 33: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL thận trọng lời nói để tránh chuyện thị phi, phiền muộn. đề phòng tai nạn khi di chuyển. Hạn Diêm Vương: coi chừng bệnh cũ tái phát nguy hiểm. Sản phụ đề phòng trục trặc khi sinh nở. (2026)**
Mậu Tuất 69 tuổi (sinh 1958)
Mạng Bình Ðịa Mộc (Cây đồng bằng)
Khắc Sa Trung Kim.
Con nhà Thanh Đế (phú quí)
“Tiến sơn chi khuyển” (Chó leo lên núi).
Nam 69: Sao VÂN HÁN: tháng 2 và 8 AL, đề phòng thương tật, thận trọng lời nói để khỏi gây oán thù, kiện tụng. Coi chừng lửa, điện, nước sôi. Hạn Địa Võng: Nhiều nỗi lo buồn, nói năng cáu gắt, gia đạo bất an. Tài lộc khá. Nên cầu nguyện. Mở rộng lòng, sống nhu hòa với mọi người.
Nữ 69: Sao LA HẦU: tháng 1 và 7 AL, thận trọng lời nói để khỏi bị kiện cáo, hào tài, phiền não. Hạn Địa Võng: nhiều nỗi buồn lo,lời nói cáu gắt, gia đạo bất hòa... Nên quên chuyện quá khứ để tâm hồn được thanh thản…Tích đức cho hậu vận sung túc.(2026)**
Canh Tuất: 57tuổi (1970)
Mạng Thoa Xuyến Kim (Vàng trên xuyến)
Khắc Đại Lâm Mộc.
Con nhà Bạch Đế (phú quí)
“Tự quán chi khuyển” (Chó ở chùa chiền).
Nam 57: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL không nên tới nơi sông, biển. thận trọng lời nói để khỏi bị hiểu lầm gây tranh cãi. Có tin vui, tài lộc vượng. Bản tính hiền lương, nên tiếp tục làm việc thiện phước. Hạn Thiên Tinh: đề phòng ngộ độc(ăn uống-thuốc thang).
Nữ 57: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thăng thưởng. Công việc làm ăn thuận lợi. Tài lộc dồi dào. Hạn Tam Kheo: có chứng phong thấp, chân tay đau nhức. Nên tiếp tục làm việc phước thiện, lan tỏa thương yêu, giúp đời. (2026)**
Bính Tuất: 81 tuổi và 21 tuổi (1946 và 2006)
Mạng Ốc Thượng Thổ (Ðất trên mái nhà)
Khắc Thiên Thượng Thủy.
Con nhà Huỳnh Đế (phú quí)
“Tự miên chi khuyển” (Chó lim dim ngủ).
Nam 21: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL, giữ gìn lời nói và cử chỉ để khỏi bị hiều nhầm gây tranh cãi. Tài lộc khá, có tin vui. Không đến nơi sông biển.. Hạn Ngũ Mộ:coi chừng hao tài, đề phòng bạn xấu.
Nữ 21: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, được thưởng! Hạn Ngũ Mộ: có thể bị lừa gạt… Muốn yên thân mà cũng khó khăn. Cần nhẫn nại (2026)**
Nam 81: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL nhiều may mắn về tài lộc, nhiều quà cáp… Tài lộc tăng. Hạn Huỳnh Tuyền: sức khỏe không được tốt…có chứng xây xẩm. Cần được chăm sóc kỹ lưỡng. Nên cầu nguyện, làm việc thiện.
Nữ 81: Sao THỦY DIỆU: tháng 4 và 8 AL, tài lộc khá, nhiều tin vui. Hạn Toán Tận: đề phòng trộm cắp, cướp giật…Nên cầu nguyện và làm việc thiện. Cần được chăm nom nhiều về tinh thần. (2026)**
Nhâm Tuất: 45 tuổi (1982)
Mạng Ðại Hải Thủy (Nước biển lớn).
Khắc Thiên Thượng Hỏa.
Con nhà Hắc Đế (quan lộc)
“Cố gia chi khuyển” (Chó giữ nhà).
Nam 45: Sao MỘC ĐỨC: tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc, được trúng thưởng. Hạn Huỳnh Tuyền:.có chứng đau đầu. xây xẩm nên thận trong về đồ uống. Trung vận đã đến, có danh phận xã hội và vinh hiển. Nên làm phước giúp đời nhiều hơn…
Nữ 45: Sao THỦY DIỆU: : tháng 4 và 8 AL, nhiều tin vui… Công việc làm tấn phát. Tài lộc khá…Gia đạo yên vui. Hạn Toán Tận: coi chừng bị cướp giật nguy hiểm. Không hùn hạp vói người khai thác lâm sản…(2026)***
HỢI

Kỷ Hợi: 68 tuổi (1959)
Mạng Bình Ðịa Mộc (Cây đồng bằng).
Khắc Sa Trung Kim.
Con nhà Thanh Đế (phú quí)
“Ðạo viên chi trư” (Heo ở nơi tu hành).
Nam 68 tuổi: Sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 10 AL nhiều may mắn về tài lộc. Công việc làm ăn tấn phát. Sức khỏe an khang. Đã đến lúc có thể sống an nhàn. Hạn Thiên La: tâm tư bất an, nhiều mộng mị… Nên tích thiện, dưỡng tánh, Gia đình phát đạt, Trời cho hưởng nhàn.
Nữ 68: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL Tài lộc khá, nhiều hỉ sự. Hạn Diêm Vương: coi chừng bệnh cũ tái phát nguy hiểm. Nên làm việc thiện… giúp người, hậu vận an nhàn. (2026)**
Ất Hợi: 32 tuổi (1995)
Mạng Sơn Ðầu Hỏa (Lửa trên núi).
Khắc Sa Trung Kim.
Con nhà Xích Đế (Cô quạnh)
“Quá vãng chi trư” (Heo hay đi).
Nam 32: sao THÁI DƯƠNG: tháng 6 và 610 AL, nhiều may mắn về tài lộc và công danh Sức khỏe tốt. Hạn Toán Tận: đề phòng trộm căp và cướp giật nguy hiểm. Tình cảm: chưa đủ duyên để gặp người bạn đời. Số này nên lập gia đình muộn (vào độ 39- 40…)
Nữ 32: sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL Tài lộc khá, có tin vui và hỉ sự. Hạn Huỳnh Tuyền:có chứng đau đầu, xây xẩm. Về tình cảm: có duyên, tánh tốt, nhưng cao số. Nên muộn hôn nhân sẽ tránh được đổ vỡ. (2026) **
Ðinh Hợi: 80 tuổi và 20 tuổi (1947 và 2007)
Mạng Ốc Thượng Thổ (Ðất trên mái nhà).
Khắc Thiên Thượng Thủy.
Con nhà Huỳnh Đế (phú quí)
Nam 20: Sao THỔ TÚ: tháng 4 và 8 AL, coi chừng bạn xấu “ném đá giấu tay”gây hiểu làm. Không nên đi chơi xa. Hạn Tam Kheo: Sức khỏe không được tốt, thận trọng với bệnh cũ trong người. Không nên hoàn toàn tin vào người bạn hiện có.
Nữ 20: Sao VÂN HÁN: Tháng 2 và 8 AL, thận trọng lời nói và cử chỉ để khỏi bị hiểu lầm gây xích mích, thù oán. Hạn Thiên Tinh: nên giữ gìn sức khỏe, đề phòng bệnh lúc nhỏ tái phát. Không nên làm việc quá sức. Có tin vui từ xa…(2026)**
Nam 80: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL, mọi việc đều may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11/AL thì rất kỵ, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy đến. Hạn Diêm Vương: coi chừng bệnh cũ tái phát. Tài lộc tăng…Gia đình không vui. Đừng quá lo âu vệ bệnh hoạn, đã có ơn trên phù hộ. Nên làm việc thiện…
Nữ 80: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL, có thể bị hao tài vì đau ốm. Con cháu thành đạt, hiếu thảo. Hạn Thiên La: tâm trí bất an, như có người khuất mặt lãng vãng… Nên cầu nguyện cho người thân khuất mặt.(2026) **
Quý Hợi:44 tuổi (1983)
Mạng Ðại Hải Thủy (Nước biển lớn).
Khắc Thiên Thượng Hỏa.
Con nhà Hắc Đế (tân khổ)
“Lâm hạ chi trư” (Heo ở rừng).
Nam 44: Sao THÁI ÂM: tháng 9 AL, mọi việc đều gặp may mắn và thuận lợi, nhưng tháng 11/AL thì rất kỵ, nên đề phòng mọi rủi ro có thể xảy ra… Hạn Diêm Vương: đề phòng bệnh cũ tái phát. Công việc làm ăn tấn phát, tài lộc dồi dào! Nên kiểm soát lời nói để gia đình yên vui.
Nữ 44: Sao THÁI BẠCH: tháng 5 và 6 AL đề phòng hao tài và đau ốm. Coi chừng có tiểu nhân quấy phá công việc làm ăn. Hạn Thiên La: tâm tư bất an,cứ tưởng như có người khuất mặt lãng vãng…Nên cầu nguyện cho “cố nhân” và làm việc thiện. Không mặc áo trắng. (2026)**
Tân Hợi: 56 tuổi (1971)
Mạng Thoa Xuyến Kim (Vàng vòng xuyến).
Khắc Đại lâm Mộc.
Con nhà Bạch Đế (phú quí)
“Quyền lý chi trư” (Heo trong chuồng).
Nam 56: Sao THỔ TÚ:Tháng 4 và 8 AL, đề phòng tiểu nhân “ném đá giấu tay”đưa đến kiện thưa. Gia đạo bất hòa… Công việc làm ăn trì trệ. Hạn Ngũ Mộ: hào tài, bất an, muốn yên thân cũng khó!. Tài lộc bình hòa. Nên nhẫn nại vượt qua vận hạn này.
Nữ 56:Sao VÂN HÁN:tháng 2 và 8 AL, thận trong lời nói để khỏi làm mất lòng người thân, bạn hữu. Cẩn thận trong sinh hoạt đề phòng thương tật…Hạn Ngũ Mộ: coi chừng Lửa-Điện – Nước sôi. Có thể bị hao tài và bất an. Nên nhẫn nại và cầu nguyện… (2026)*/*
ĐỨC NĂNG CHUYỂN SỐ!
Kính Chúc Một Năm BÍNH NGỌ
An Bình & Thịnh Đạt
Linh Chi Dị Nhân
nguyenchau2006@gmail.com



